HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP VỚI CO THÚY IKUN

PART 2 - TOEIC LISTENING: QUESTION & RESPONSES

PART 2 - TOEIC LISTENING: QUESTION & RESPONSES

Ngày đăng: (01-05-2016 09:34 PM) - Lượt xem: 890

PART 2: QUESTION AND RESPONSES

 

Hôm nay, cô Thúy IKUN chia sẻ với các bạn kỹ năng làm bài thi TOEIC Part 2 các dạng câu hỏi và các bẫy thường gặp trong bài thi TOEIC nha. Các bạn có thể theo dõi trên website hoặc trên kênh YOUTUBE: Cô THÚY IKUN - https://www.youtube.com/watch?v=HziFzg1JoL4

CÁC “BẪY” THƯỜNG HAY GẶP TRONG BÀI THI TOEIC PHẦN 2

 

BẪY SỐ 1: SIMILAR SOUNDING WORDS

 Nghĩa là những từ phát âm nghe tương tự nhau. Đây là bẫy hay gặp nhất trong bài thi TOEIC. Thông thường 90% các câu trả lời mà có những từ phát âm tương tự nhau thường là những đáp án sai.

Examples:

 What did you think of the movie?

  1. I liked it a lot
  2. I saw it yesterday
  3. I moved the furniture myself

Trong câu ví dụ này, cặp từ phát âm giống nhau là movie – moved trong đáp án (C), nên đáp án (C) là đáp án không đúng.  Đáp án (B) cũng là đáp án không đúng vì câu trả lời không phù hợp với câu hỏi. Đáp án (A) là đáp án đúng nhất để trả lời về câu hỏi ý kiến ở trên.

 

BẪY  SỐ 2: REPEATING WORDS

Trong phần thi này, các bạn cũng nghe nhiều từ trong đáp án lặp lại trong câu hỏi. Các từ được lặp lại trong câu trả lời thường là câu trả lời sai vì nó thường mang nghĩa không phù hợp với câu trả lời.

Example:

Are you in charge of this project? ( Bạn có liên quan đến dự án này không)

  1. No, they only charged us 100 dollars. ( Không, họ chỉ lấy phí chúng tôi 100 đô la)
  2. No, Mrs. Ono is the supervisor.
  3. No, it’s not very large.

Đáp án (A) lặp lại từ charge nhưng mang nghĩa khác với câu hỏi. Đáp án (C) có cặp từ đồng âm khác nghĩa charged – large. Loại trừ đáp án A và C, ta chọn đáp án B.

 

BẪY SỐ 3: WH-QUESTIONS ARE ANSWERED WITH YES/NO

Khi bạn nghe câu hỏi , bắt đầu bằng từ để hỏi là WH/H nhưng trong câu trả lời có đáp án Yes/No thì phải loại bỏ ngay.

Example:

What is the weather like today?

  1. Yes, it’s rainy
  2. I suppose it’s cloudy
  3. I don’t know whether she comes today

Đáp án (A) là đáp án sai vì có Yes/No mặc dù trong câu trả lời có từ miêu tả về thời tiết rainy (trời có mưa). Đáp án (C) là đáp án sai vì có từ đồng âm weather-whether. Đáp án (B) là đáp án đúng nhất.

 

BẪY SỐ 4: CHIA SAI THÌ (TENSES)

Phần này chúng ta cần lưu ý vì thường xảy ra trong dạng câu hỏi Yes/No khi dùng trợ động từ như là: Do, does, will, have, has… Câu trả lời thường có những đáp án “cố tình” dùng khác thì để đánh lừa cho đáp án sai.

Example:

Will you be at the meeting?

  1. We enjoyed eating there
  2. It wasn’t a long meeting
  3.  Yes, but I’ll probably arrive late

Đáp án (A) dùng cặp từ đồng âm meeting – eating và dùng sai thì. Đáp án (B) lặp lại từ meeting và dùng sai thì. Đáp án đúng nhất là  (C)

 

BẪY SỐ 5: DÙNG SAI ĐẠI TỪ

Example:

Is your mother a banker?

  1. Yes, she is
  2. No, he is a dentist
  3. Yes, she is going to the bank

Đáp án (B) là đáp án sai vì dùng “he” để trả lời cho câu hỏi “ is your mother” là sai chủ từ chỉ người. Đáp án (C) dùng từ lặp lại banker – bank và không đúng nghĩa. Đáp án (A) là đáp án đúng nhất.

 

PHÂN LOẠI CÁC DẠNG CÂU HỎI

 

WH/H QUESTIONS

 

WH/H QUESTION WORDS

ANSWERING PATTERN

IDENTIFYING PEOPLE:

 

WHO

WHOM

WHOSE

Personal Names ( tên riêng): Peter, Mary, Nancy….

Positions/ titles (chức danh): sale director,  CEO, CFO….

Company Department name ( phòng, ban): the marketing department…

Jobs ( nghề nghiệp): secretary, plumber, banker….

 

Chú ý: WHO’S và WHOSE: CẶP TỪ CÓ PHÁT ÂM GIỐNG NHAU nhưng WHOSE là từ để hỏi về sở hữu

 

E.g:

Whose car is it?  It’s Peter’s.

Who’s he? He’s Peter.

 

IDENTIFYING TIME:

 

WHAT TIME

HOW LONG

WHEN

HOW OFTEN

 

 

  1. What time do you go to the airport?

At 7pm

I may come earlier

 

  1. When is the conference?

It’s next September

 

  1. How long should we wait for them to come?

Just a few minutes.

 

  1. How often do you go to bank?

Every month

 

IDENTIFYING LOCATION

 

WHERE

 

Where will you travel next September?

Thailand, I think.

 

IDENTIFIYING A CHOICE

 

WHAT

WHICH +NOUN

WHAT KIND OF + NOUN

OR

Which books do you prefer? Novel

What kinds of music do you like? Jazz music

What’s your favorite dish? Chinese food

Do you prefer magazine or newspaper? Magazine is better.

 

 

 

 

 

IDENTIFYING OPINIONS

 

 

How do you think…?

What do you think…?

In my opinion,…..

I think…

I don’t think….

 

 

IDENTIFYING SUGGESTION

What about going out tonight?

How about eating out tonight?

Why don’t we eat out tonight?

Why don’t you eat out tonight?

Let’s eat out tonight.

Should / ought to

 

OTHER KINDS OF QUESTIONS:

 

HOW

HOW FAR

HOW MANY

HOW MUCH

WHAT COLOR

WHY

 

How do you travel to work? (Bạn đi làm bằng phương tiện gì?)

By bus ( bằng xe buýt)

 

How far is it to the hotel?

2 kilometers

 

How many people are there in the workshop?

5 people

 

How much does the shirt cost?

45 pounds

 

What color of the shoes do you prefer?

Red is better.

 

Why was he so late yesterday?

He’s busy at work.

 

 

YES/NO QUESTIONS

 

YES/NO QUESTIONS

ANSWER PATTERN

Auxiliary verb

Do you know where Bob is?                 

Has the pizza been ordered?    

Are you coming over tonight?   

Should we stop and ask someone?

Was someone trying to call me?

Can we stop at the next gas station?                

.

 

Câu trả lời thường không đơn giản chỉ bằng Yes/ No, đôi khi đó cũng chính là bẫy trong bài thi.

 

Câu trả lời có thể là câu khẳng định, phủ định hoặc mang nghĩa trung lập.

 

Ví dụ:

 

Affirmative answers:

Yes, he finished this morning.

Sure, he works fast.

 

Negative answers:

No, he’s doing something else.

No, he gave up on it.    

 

Neutral answers:

I’m not sure

Perhaps.

 

Negative Questions:

Q1: Isn’t this a great painting?                           A1:  It certainly is.

Q2: Won’t you come over for dinner?                 A2: Sure, I’d love to.

Tag Questions:

 

 

Tag questions consist of an affirmative statement with a negative tag.

Examples:

Q1: This is a beautiful car, isn’t it?                    A1: It really is.

Q2: You enjoyed lunch, didn’t you?                    A2: Not really, it was too salty.

 

Or a negative statement with an affirmative tag.

 

Examples:

Q3: This won’t take long, will it?                       

A3: Just a few minutes.

Q4: He didn’t sleep in, did he?                           A4: No, he’ll be here on time

Embedded questions

Do you know…?                      

Did you decide…?                    

Did you hear…?                                   

Are you sure…?                                   

Did anyone tell you…? 

Have you heard…?                  

Can you tell me…?                  

Will you let me know…?

 

Q: Do you know if Mr. Patterson is gone home?            

A: I believe he has

 

CÁC DẠNG CÂU CẦN HỌC:

 

TYPE OF “ I DON’T KNOW”

TYPE OF OR QUESTIONS

TYPES OF SUGGESTIONS

• I have no idea.

• I wish I knew.

• I really don’t know.

• Let me ask….

• Let me check (my calendar, schedule…)

• Let me find out.

• Let me…..

• I haven’t decided yet = …made up my mind…

• It hasn’t been confirmed/finalized yet.

• I’m not sure yet.

 

• Whatever comes first.

• They’re both about the same.

• Either would be good/ fine/ nice.

• (A) would be good.

• Sooner is better.

• Whatever you want/prefer.

• I’d like both.

• I prefer….

 

SAYING YES:

• That sounds like a better idea.

• Thanks. That would be great/ interesting.

• Of course. Here it is.

  • I don’t mind doing it.

• Not at all. I’d be glad to.

• I’d love that

  • I’d be happy to.

• Thanks. That would be a big help.

• Not at all. I’ll give you a hand.

• I’d appreciate that.

 

SAYING NO:

 

• No, thanks.

• No problem. I’ll handle it.

• Thanks, but I can find my way.

• Thanks, but….

• I believe so/ I think so.

• As soon as I can.

• Help yourself

• As soon as possible

 

 

Các tin liên quan:

ƯU ĐÃI THÁNG 12